Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Vật lý: Phản ứng hạt nhân nguyên tử.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Việt Thao
Ngày gửi: 08h:10' 06-10-2010
Dung lượng: 320.9 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Việt Thao
Ngày gửi: 08h:10' 06-10-2010
Dung lượng: 320.9 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề cơ bản :
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ
LÝ THUYẾT
1) Phương trình tổng quát của phản ứng hạt nhân :
Với : A, B : Các hạt nhân tương tác
C, D : Các hạt nhân sản phẩm
LÝ THUYẾT
2) Các định luật bảo toàn phản ứng hạt nhân
? Bảo toàn điện tích (Z)
? Bảo toàn số nuclôn (A)
Ta có :
Với : A1 + A2 = A3 + A4
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
? Bảo toàn năng lượng toàn phần.
LÝ THUYẾT
3) Phản ứng hạt nhân tỏa va thu năng lượng
Ta có :
? M0 > M : Phản ứng tỏa năng lượng
? M0 < M : Phản ứng thu năng lượng
Với :
M0 : Tổng khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng
M : Tổng khối lượng của các hạt nhân sau phản ứng
4) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
LÝ THUYẾT
Với :
A : Hạt nhân mẹ
B : Hạt nhân con
C : Hạt ? hay ?
4) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
LÝ THUYẾT
Ta có công thức :
Với :
t : Thời gian phóng xạ
T : Chu kỳ bán rã
4) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
LÝ THUYẾT
? H0 = ?N0
Với :
m0 : Khối lượng ban đầu của chất phóng xạ
m : Khối lượng của chất phóng xạ ở thời điểm t
N0 : Số nguyên tử ban đầu của chất phóng xạ
N : Số nguyên tử của chất phóng xạ ở thời
điểm t
H0 : Độ phóng xạ ban đầu của chất phóng xạ
H : Độ phóng xạ của chất phóng xạ ở thời
điểm t
BÀI TẬP
BÀI TẬP
a) Số nguyên tử ban đầu
b) Số nguyên tử còn lại sau t = 1,5 T
Bài giải 1 :
BÀI TẬP
Bài giải 1 :
c) Độ phóng xạ sau t = 1,5T
BÀI TẬP
Bài 2 : Chu kì bán rã của U238 là 4,5.109 năm
a) Tính số nguyên tử bị phân rã trong 1 năm của 1 (g) U238
b) Hiện nay trong quặng Urani thiên nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ số nguyên tử là 140:1. Giả thiết ở thời điểm tạo thành Trái Đất tỉ lệ trên 1:1. Hãy tính tuổi của Trái Đất. Biết chu kỳ bán rã của U235 là 7,13.108 (năm)
Chú thích : x << 1 có thể coi e-x = 1 - x
lnx = 2,3 logx
NA = 6,022.1023 /mol
BÀI TẬP
Bài giải 2 :
a) Số nguyên tử U238 bị phân rã
?N = N0 - N = N0(1 - e-?t) = N0(1 - 1 + ?t)
?N = N0?t = 3,9.1011 (nguyên tử)
b) Tuổi của Trái Đất
Chu kỳ bán rã của U235 :
T2 = 7,13.108 (năm)
Tạo thành : 1 : 1 ; Hiện nay : 140 : 1
U238 > U235 ? N1 > N2
BÀI TẬP
Bài giải 2 :
Gọi N0 : Số nguyên tử ban đầu của mỗi đồng vị U238 và U235 khi Trái Đất hình thành.
N1, N2 : Số nguyên tử của mỗi đồng vị tại lúc xét :
(1)
BÀI TẬP
Bài giải 2 :
Với :
Từ (1) : - (?1 - ?2)t = ln140
BÀI TẬP
Bài 3 :
Câu 1 : Cho các phản ứng hạt nhân :
(1)
(2)
Viết đầy đủ các phản ứng trên : Cho biết tên gọi, số khối và số thứ tự của các hạt nhân X.
Trong các phản ứng trên : phản ứng nào là tỏa ? Thu năng lượng ? Tính độ lớn của năng lượng tỏa ra hay thu vào đó ra (ev).
BÀI TẬP
Bài 3 :
Câu 1 : Cho khối lượng của hạt nhân :
BÀI TẬP
Bài giải 3 :
Câu 1a :
Áp dụng định luật bào toàn điện tích và bảo toàn số nuclôn trong phản ứng hạt nhân.
Với phản ứng (1) :
A = 23 + 1 - 20 = 4 ; Z = 11 + 1 - 10 = 2
Vậy :
Dạng đầy đủ của phản ứng trên :
BÀI TẬP
Bài giải 3 :
Câu 1a :
Áp dụng định luật bào toàn điện tích và bảo toàn số nuclôn trong phản ứng hạt nhân.
Với phản ứng (2) :
A = 38 -37 = 1 ; Z = 18 - 17 = 1
Vậy :
Dạng đầy đủ của phản ứng trên :
BÀI TẬP
Bài giải 3 :
Câu 1b :
Gọi :
mA, mB : Khối lượng hạt nhân trước phản ứng.
mC, mD : Khối lượng hạt nhân sau phản ứng.
Độ chênh lệch khối lượng sau phản ứng :
?m = (mC + mD) - (mA + mB)
BÀI TẬP
Bài giải 3 :
Câu 1b :
?m = (mC + mD) - (mA + mB)
? Phản ứng (1) : ?m = - 0,002554 u < 0 :
? Phản ứng tỏa năng lượng.
Năng lượng tỏa ra :
?E = ??m?c2 = 0,002554.931 (Mev)
? Phản ứng (1) : ?m = 0,001720 u>0 :
? Phản ứng thu năng lượng.
Năng lượng thu vào :
?E = 1,601 (Mev)
BÀI TẬP
Bài 3tt :
Câu 2 : Cho các phản ứng hạt nhân :
Xác định hạt nhân X
Tính năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 1 (g) He. Cho biết NA = 6,02.1023 phân tử/mol
BÀI TẬP
Bài giải 3tt :
Câu 2a :
Với :
? ( Hạt nhân đơtơri) đồng vị của hiđrô
BÀI TẬP
Bài giải 3tt :
Câu 2b :
Muốn được 1 g He thì phải :
Lượng nhiệt sinh ra :
Q = N.17,6 = 26,5.1023 (Mev)
BÀI TẬP
BÀI TẬP
Bài 4 :
BÀI TẬP
Bài giải 4 :
a) Áp dụng định luật bảo toàn cho phản ứng :
Ta có :
? Hạt nhân Heli
Dạng đầy đủ của phản ứng :
BÀI TẬP
Bài giải 4 :
b) Động năng của hạt ? : K? ?
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần cho phản ứng :
(mP + mLi)c2 + KP = 2m?c2 + 2K?
? K? = 9,5 (Mev)
BÀI TẬP
Bài giải 4 :
c) (mP + mLi) > 2m? : Phản ứng tỏa năng lượng.
Năng lượng tỏa ra :
?E = ??m?c2 = (mP + mLi - 2m?)c2
= 17,4 (Mev)
d) Theo giả thiết :
Q = 2K? = (mP + mLi - 2m?)c2
PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ
LÝ THUYẾT
1) Phương trình tổng quát của phản ứng hạt nhân :
Với : A, B : Các hạt nhân tương tác
C, D : Các hạt nhân sản phẩm
LÝ THUYẾT
2) Các định luật bảo toàn phản ứng hạt nhân
? Bảo toàn điện tích (Z)
? Bảo toàn số nuclôn (A)
Ta có :
Với : A1 + A2 = A3 + A4
Z1 + Z2 = Z3 + Z4
? Bảo toàn năng lượng toàn phần.
LÝ THUYẾT
3) Phản ứng hạt nhân tỏa va thu năng lượng
Ta có :
? M0 > M : Phản ứng tỏa năng lượng
? M0 < M : Phản ứng thu năng lượng
Với :
M0 : Tổng khối lượng của các hạt nhân trước phản ứng
M : Tổng khối lượng của các hạt nhân sau phản ứng
4) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
LÝ THUYẾT
Với :
A : Hạt nhân mẹ
B : Hạt nhân con
C : Hạt ? hay ?
4) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
LÝ THUYẾT
Ta có công thức :
Với :
t : Thời gian phóng xạ
T : Chu kỳ bán rã
4) Sự phóng xạ : Là từng trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân.
LÝ THUYẾT
? H0 = ?N0
Với :
m0 : Khối lượng ban đầu của chất phóng xạ
m : Khối lượng của chất phóng xạ ở thời điểm t
N0 : Số nguyên tử ban đầu của chất phóng xạ
N : Số nguyên tử của chất phóng xạ ở thời
điểm t
H0 : Độ phóng xạ ban đầu của chất phóng xạ
H : Độ phóng xạ của chất phóng xạ ở thời
điểm t
BÀI TẬP
BÀI TẬP
a) Số nguyên tử ban đầu
b) Số nguyên tử còn lại sau t = 1,5 T
Bài giải 1 :
BÀI TẬP
Bài giải 1 :
c) Độ phóng xạ sau t = 1,5T
BÀI TẬP
Bài 2 : Chu kì bán rã của U238 là 4,5.109 năm
a) Tính số nguyên tử bị phân rã trong 1 năm của 1 (g) U238
b) Hiện nay trong quặng Urani thiên nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ số nguyên tử là 140:1. Giả thiết ở thời điểm tạo thành Trái Đất tỉ lệ trên 1:1. Hãy tính tuổi của Trái Đất. Biết chu kỳ bán rã của U235 là 7,13.108 (năm)
Chú thích : x << 1 có thể coi e-x = 1 - x
lnx = 2,3 logx
NA = 6,022.1023 /mol
BÀI TẬP
Bài giải 2 :
a) Số nguyên tử U238 bị phân rã
?N = N0 - N = N0(1 - e-?t) = N0(1 - 1 + ?t)
?N = N0?t = 3,9.1011 (nguyên tử)
b) Tuổi của Trái Đất
Chu kỳ bán rã của U235 :
T2 = 7,13.108 (năm)
Tạo thành : 1 : 1 ; Hiện nay : 140 : 1
U238 > U235 ? N1 > N2
BÀI TẬP
Bài giải 2 :
Gọi N0 : Số nguyên tử ban đầu của mỗi đồng vị U238 và U235 khi Trái Đất hình thành.
N1, N2 : Số nguyên tử của mỗi đồng vị tại lúc xét :
(1)
BÀI TẬP
Bài giải 2 :
Với :
Từ (1) : - (?1 - ?2)t = ln140
BÀI TẬP
Bài 3 :
Câu 1 : Cho các phản ứng hạt nhân :
(1)
(2)
Viết đầy đủ các phản ứng trên : Cho biết tên gọi, số khối và số thứ tự của các hạt nhân X.
Trong các phản ứng trên : phản ứng nào là tỏa ? Thu năng lượng ? Tính độ lớn của năng lượng tỏa ra hay thu vào đó ra (ev).
BÀI TẬP
Bài 3 :
Câu 1 : Cho khối lượng của hạt nhân :
BÀI TẬP
Bài giải 3 :
Câu 1a :
Áp dụng định luật bào toàn điện tích và bảo toàn số nuclôn trong phản ứng hạt nhân.
Với phản ứng (1) :
A = 23 + 1 - 20 = 4 ; Z = 11 + 1 - 10 = 2
Vậy :
Dạng đầy đủ của phản ứng trên :
BÀI TẬP
Bài giải 3 :
Câu 1a :
Áp dụng định luật bào toàn điện tích và bảo toàn số nuclôn trong phản ứng hạt nhân.
Với phản ứng (2) :
A = 38 -37 = 1 ; Z = 18 - 17 = 1
Vậy :
Dạng đầy đủ của phản ứng trên :
BÀI TẬP
Bài giải 3 :
Câu 1b :
Gọi :
mA, mB : Khối lượng hạt nhân trước phản ứng.
mC, mD : Khối lượng hạt nhân sau phản ứng.
Độ chênh lệch khối lượng sau phản ứng :
?m = (mC + mD) - (mA + mB)
BÀI TẬP
Bài giải 3 :
Câu 1b :
?m = (mC + mD) - (mA + mB)
? Phản ứng (1) : ?m = - 0,002554 u < 0 :
? Phản ứng tỏa năng lượng.
Năng lượng tỏa ra :
?E = ??m?c2 = 0,002554.931 (Mev)
? Phản ứng (1) : ?m = 0,001720 u>0 :
? Phản ứng thu năng lượng.
Năng lượng thu vào :
?E = 1,601 (Mev)
BÀI TẬP
Bài 3tt :
Câu 2 : Cho các phản ứng hạt nhân :
Xác định hạt nhân X
Tính năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 1 (g) He. Cho biết NA = 6,02.1023 phân tử/mol
BÀI TẬP
Bài giải 3tt :
Câu 2a :
Với :
? ( Hạt nhân đơtơri) đồng vị của hiđrô
BÀI TẬP
Bài giải 3tt :
Câu 2b :
Muốn được 1 g He thì phải :
Lượng nhiệt sinh ra :
Q = N.17,6 = 26,5.1023 (Mev)
BÀI TẬP
BÀI TẬP
Bài 4 :
BÀI TẬP
Bài giải 4 :
a) Áp dụng định luật bảo toàn cho phản ứng :
Ta có :
? Hạt nhân Heli
Dạng đầy đủ của phản ứng :
BÀI TẬP
Bài giải 4 :
b) Động năng của hạt ? : K? ?
Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần cho phản ứng :
(mP + mLi)c2 + KP = 2m?c2 + 2K?
? K? = 9,5 (Mev)
BÀI TẬP
Bài giải 4 :
c) (mP + mLi) > 2m? : Phản ứng tỏa năng lượng.
Năng lượng tỏa ra :
?E = ??m?c2 = (mP + mLi - 2m?)c2
= 17,4 (Mev)
d) Theo giả thiết :
Q = 2K? = (mP + mLi - 2m?)c2
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất